|
|
giải đáp
|
Đề thi cao đẳng môn Địa lí – khối C 2014
|
|
|
|
Câu 11. Vùng nội thủy và lãnh hải của Việt Nam; Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa- Vùng nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. - Vùng lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, với chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở. Thí sinh có thể vẽ thêm sơ đồ minh họa để thể hiện rõ hơn Tham khảo sơ đồ dưới:  -
Hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có ý nghĩa chiến lược đối với an
ninh quốc phòng của nước ta, điều này được thể hiện qua: o Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo và vùng biển, thềm lục địa xung quanh. o Là tiền tiêu góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển nước ta. 2. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất của nước ta:* Đối với đất vùng đồi núi: - Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lí: làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng. - Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp kết hợp. Bảo vệ rừng và đất rừng, ngăn chặn nạn du canh, du cư. * Đối với đất nông nghiệp vốn đã ít: - Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và kế hoạch mở rộng diện tích. - Thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, chống glây hoá. - Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất. Câu 2: * Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta:Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực: -
Đồng bằng sông Hồng và phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công
nghiệp vào lại cao nhất trong cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp
với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng. - Ở Nam Bộ
hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên trung tâm công nghiệp
hàng đầu của nước ta như thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu và
Thủ Dầu Một. - Duyên hải miền Trung: ngoài Đã Nẵng là trung tâm công
nghiệp quan trọng nhất còn có một số trung tâm khác (Vinh, Quy Nhơn, Nha
Trang...). - Vùng núi, vùng sâu, vùng xa công nghiệp chậm phát triển hơn; phân bố phân tán và rời rạc. Các
nhân tố tác động đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp: sự phân hóa lãnh
thổ công nghiệp ở nước ta là kết quả tác động của hàng loạt các nhân
tố: - Vị trí địa lí. - Tài nguyên thiên nhiên. - Dân cư và nguồn lao động. - Cơ sở vật chất kĩ thuật. - Vốn. - Chính sách của nhà nước. Những vùng có giá trị (tỉ trọng) công nghiệp lớn: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. * Công nghiệp lại phân bố thưa thớt ở trung du và miền núi, vì:- Vị trí địa lí và các điều kiện về mặt tự nhiên cũng như kinh tế xã hội không thuận lợi. - Địa hình đồi núi không thích hợp cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp. -
Tuy một số nơi có tài nguyên khoáng sản nhưng nhìn chung là ở các mỏ
nhỏ, phân tán cùng với trữ lượng thấp. Do đó ở đây qui mô và mức độ tập
trung các ngành công nghiệp không lớn. - Đồng thời hệ thống cơ sở
vật chất nghèo nàn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu phát triển, giao thông đi
lại gặp rất nhiều khó khăn, hệ thống điện nước chưa đồng bộ, thậm chí
nhiều nơi chưa có. - Dân cư chủ yếu có trình độ thấp, chủ yếu lại thuần nông nên chưa đáp ứng được Câu 3 * Thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên: Thuận lợi:• Khí hậu có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, có sự phân hóa theo độ cao; • Địa hình có các cao nguyên xếp tầng; • Diện tích đất đỏ badan lớn có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, lại phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn. • Nguồn nước đồi dào từ các hệ thống sông suối (sông Xê Xan, Xrêpốc và thượng nguồn sông Đồng Nai). Khó khăn: • Mùa khô gay gắt gây tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. • Ngoài ra còn có một số thiên tai thường xảy ra: lũ quét, sạt lở đất, nắng nóng,… và các dịch bệnh nấm mốc. *
Tây Nguyên cần phải kết hợp giữa khai thác và bảo vệ vốn rừng, vì: Tây
Nguyên là vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta với nhiều loài quí
hiếm:- Với độ che phủ 60% diện tích lãnh thổ, 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước (đầu thập kỉ 90). -
Trong rừng còn nhiều gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến), nhiều
chim, thú quí (voi, bò tót, gấu…). Sản lượng gỗ khai thác hiện nay
khoảng 200- 300 nghìn m3/năm. - Là vùng giàu có về tài nguyên rừng so với các vùng khác trên cả nước. -
Tuy nhiên hiện nay nạn phá rừng của vùng ngày càng gia tăng, tài nguyên
rừng đang bị suy giảm, gây ra nhiều hậu quả cho đời sống của con người
và cho môi trường: • Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và giảm trữ lượng gỗ. • Đe dọa môi trường sống của các loài động vật. • Hạ mực nước ngầm và mùa khô.
|
|
|
|
giải đáp
|
Đề thi cao đẳng môn Địa lí – khối C 2014
|
|
|
|
Câu 11. Vùng nội thủy và lãnh hải của Việt Nam; Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa- Vùng nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. - Vùng lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, với chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở. Thí sinh có thể vẽ thêm sơ đồ minh họa để thể hiện rõ hơn Tham khảo sơ đồ dưới:  - Hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có ý nghĩa chiến lược đối với an ninh quốc phòng của nước ta, điều này được thể hiện qua: o Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo và vùng biển, thềm lục địa xung quanh. o Là tiền tiêu góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển nước ta. 2. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất của nước ta:* Đối với đất vùng đồi núi: - Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lí: làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng. - Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp kết hợp. Bảo vệ rừng và đất rừng, ngăn chặn nạn du canh, du cư. * Đối với đất nông nghiệp vốn đã ít: - Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và kế hoạch mở rộng diện tích. - Thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, chống glây hoá. - Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất. Câu 2: * Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta:Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực: - Đồng bằng sông Hồng và phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào lại cao nhất trong cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa theo nhiều hướng. - Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên trung tâm công nghiệp hàng đầu của nước ta như thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu và Thủ Dầu Một. - Duyên hải miền Trung: ngoài Đã Nẵng là trung tâm công nghiệp quan trọng nhất còn có một số trung tâm khác (Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang...). - Vùng núi, vùng sâu, vùng xa công nghiệp chậm phát triển hơn; phân bố phân tán và rời rạc. Các nhân tố tác động đến sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp: sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta là kết quả tác động của hàng loạt các nhân tố: - Vị trí địa lí. - Tài nguyên thiên nhiên. - Dân cư và nguồn lao động. - Cơ sở vật chất kĩ thuật. - Vốn. - Chính sách của nhà nước. Những vùng có giá trị (tỉ trọng) công nghiệp lớn: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. * Công nghiệp lại phân bố thưa thớt ở trung du và miền núi, vì:- Vị trí địa lí và các điều kiện về mặt tự nhiên cũng như kinh tế xã hội không thuận lợi. - Địa hình đồi núi không thích hợp cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp. - Tuy một số nơi có tài nguyên khoáng sản nhưng nhìn chung là ở các mỏ nhỏ, phân tán cùng với trữ lượng thấp. Do đó ở đây qui mô và mức độ tập trung các ngành công nghiệp không lớn. - Đồng thời hệ thống cơ sở vật chất nghèo nàn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu phát triển, giao thông đi lại gặp rất nhiều khó khăn, hệ thống điện nước chưa đồng bộ, thậm chí nhiều nơi chưa có. - Dân cư chủ yếu có trình độ thấp, chủ yếu lại thuần nông nên chưa đáp ứng được Câu 3 * Thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên: Thuận lợi:• Khí hậu có tính chất cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, có sự phân hóa theo độ cao; • Địa hình có các cao nguyên xếp tầng; • Diện tích đất đỏ badan lớn có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, lại phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn. • Nguồn nước đồi dào từ các hệ thống sông suối (sông Xê Xan, Xrêpốc và thượng nguồn sông Đồng Nai). Khó khăn: • Mùa khô gay gắt gây tình trạng thiếu nước nghiêm trọng. • Ngoài ra còn có một số thiên tai thường xảy ra: lũ quét, sạt lở đất, nắng nóng,… và các dịch bệnh nấm mốc. * Tây Nguyên cần phải kết hợp giữa khai thác và bảo vệ vốn rừng, vì: Tây Nguyên là vùng có diện tích rừng lớn nhất nước ta với nhiều loài quí hiếm:- Với độ che phủ 60% diện tích lãnh thổ, 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước (đầu thập kỉ 90). - Trong rừng còn nhiều gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sến), nhiều chim, thú quí (voi, bò tót, gấu…). Sản lượng gỗ khai thác hiện nay khoảng 200- 300 nghìn m3/năm. - Là vùng giàu có về tài nguyên rừng so với các vùng khác trên cả nước. - Tuy nhiên hiện nay nạn phá rừng của vùng ngày càng gia tăng, tài nguyên rừng đang bị suy giảm, gây ra nhiều hậu quả cho đời sống của con người và cho môi trường: • Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và giảm trữ lượng gỗ. • Đe dọa môi trường sống của các loài động vật. • Hạ mực nước ngầm và mùa khô.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Đề thi đại học môn Địa lí – khối C 2014
|
|
|
|
Câu 1 a. * Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước ta Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải tạo thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Ở vùng này Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, các nước khác được đặt ống dẫn dầu, cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay…được tự do hoạt động theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. Vùng thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, có độ sâu khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
* Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường Hoàng Sa- Trường Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng. Điều này được thể hiện ở: Khẳng định chủ quyền và phạm vi lãnh thổ của nước ta tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Hai quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước.
b. Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn gay gắt vì: Số lượng lao động tăng nhanh qua các năm trong khi nhu cầu chưa đáp ứng kịp thời dẫn tới tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng. Mỗi năm nước ta có gần 1 triệu lao động mới. Do sự phân bố dân cư không đều, tập trung chủ yếu ở nông thôn và tình trạng đông đúc ở các đô thị lớn cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm. Chất lượng nguồn lao động nước ta đang tăng lên tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tế. Một vài nguyên nhân khác: Tình trạng khủng hoảng kinh tế chung của toàn cầu, ảnh hưởng từ các vấn đề bất ổn trên thế giới,....
Hướng giải quyết việc làm: Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, nhất là ở nông thôn, các làng nghề truyền thống.
Câu 2 a. Nước ta có nhiều thế mạnh về mặt tự nhiên phát triển công nghiệp điện lực: Thủy điện: Nước ta có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng thủy điện, đặc biệt là tập trung ở hệ thống sông Hồng và Đồng Nai. Nhiệt điện: Nhiên liệu dồi dào từ than và dầu khí. Ngoài ra nước ta cũng rất dồi dào các tài nguyên về năng lượng gió, Mặt Trời,...
b. 4 nhà máy điện có công suất từ 400 MW đang hoạt động ở nước ta: Nhà máy thuỷ điện Sơn La (2100 MW), Hoà Bình (1920 MW), Yaly (720 MW); Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1 và 2 (440MW).
Câu 3 a.Phát triển nghề cá và du lịch biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nước ta: * Nghề cá: Tất cả các tỉnh đều giáp biển. Có nhiều vũng vịnh đầm phá, và ngư trường trọng điểm của cả nước, biển nhiều tôm, cá và các hải sản khác. Tỉnh nào cũng đều có bãi tôm, bãi cá, đặc biệt có ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa, ngư trường Khánh Hòa - Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu. Ngư dân có kinh nghiệm đánh bắt, chế biến thủy hải sản. Nghề nuôi trồng thủy hải sản được đẩy mạnh: nuôi tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là ở Phú Yên, Khánh Hòa. Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú, ví dụ như sản xuất nước mắm Phan Thiết nổi tiếng… Sản lượng thủy sản không ngừng tăng (2005 là 624 nghìn tấn lên 762,8 nghìn tấn năm 2010).
* Ngành du lịch biển: Điều kiện: Có nhiều bãi biển và hòn đảo xinh đẹp: Mỹ Khê, Non Nước, Nha Trang, Mũi Né, Cà Ná, Sa Huỳnh… Việc phát triển du lịch gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao khau nhau. Hệ thống khách sạn nhà nghỉ tương đối phát triển, bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu của du khách. Thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế và nội địa.
b. Việc đánh bắt xa bờ đang được đẩy mạnh ở vùng này vì: Các loại hải sản xa bờ thường là các mặt hàng có giá trị cao, đặc biệt là nguồn cung cấp chất lượng cao cho xuất khẩu. Thúc đẩy phát triển tổng hợp kinh tế biển Mang lại giá trị cao, nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần vào GPD của đất nước. Là điều kiện để cho nước ta vươn ra với thế giới. Đẩy mạnh đắt bắt xa bờ không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn là sự đánh dấu, bảo vệ và khẳng định chủ quyền trên vùng biển đảo.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
ĐỀ THI + ĐÁP ÁN TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA 2014
|
|
|
|
Câu I (2,0 điểm) - Các bộ phận của vùng biển nước ta gồm có: vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Với diện tích khoảng 1 triệu km2 ở Biển Đông. • Vùng nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. • Vùng lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, với chiều rộng 12 hải lí. • Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được qui định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển. Chiều rộng của vùng lãnh hải nước ta rộng 12 hải lí tính từ ranh giới vùng lãnh hải. • Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải tạo thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Ở vùng này Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, các nước khác được đặt ống dẫn dầu, cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay…được tự do hoạt động theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. • Vùng thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, có độ saau khoảng 200 m hoặc hơn nữa. - Biển nước ta là vùng biển rất đa dạng và phong phú về tài nguyên hải sản và khoáng sản, đặc biệt nhiều loại có trữ lượng lớn:
Tài nguyên khoáng sản: • Dầu mỏ và khí đốt với trữ lượng lớn và có giá trị cao. Nước ta đã và đang khai thác một số mỏ dầu, trong tương lai việc thăm dò tiếp tục được triển khai nhằm đáp ứng ngày càng lớn nhu cầu về năng lượng của quốc gia và khu vực. • Khoáng sản Titan với trữ lượng lớn phân bố dọc ven biển, chủ yếu ở Trung Bộ là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp. • Ngoài ra còn phải kể đến các tài nguyên khoáng sản khác như: cát dùng làm vật liệu xây dựng và cát làm thủy tinh; muối với trữ lượng lớn phân bố dọc khắp bờ biển nước ta.
Tài nguyên hải sản: • Biển Đông là vùng biển với hệ sinh thái đặc trưng cho hệ sinh thái biển nhiệt đới giàu thành phần loài và năng suất sinh học cao. • Thành phần loài có: trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài nhuyễn thể và sinh vật phù du… • Có nhiều loài quý hiếm với giá trị kinh tế cao như: hải sâm, cá ngừ, cá thu, cá trình, tôm hùm…
Câu II (3,0 điểm) 1. Phải bảo vệ chủ quyền của một hòn đảo dù là đảo rất nhỏ của nước ta: Bởi vì các đảo của Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đối với đất nước cả về kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng: Về kinh tế - xã hội: • Phát triển các nghề truyền thống gắn liền với việc đánh bắt cá, tôm, mực,…, nuôi trồng hải sản: tôm sú, tôm hùm…, cũng như các loại đặc sản: bào ngư, tổ yến… • Phát triển công nghiệp chế biến hải sản: nước mắm, đông lạnh… • Giao thông vận tải biển. • Nhiều đảo có ý nghĩa lớn về du lịch. • Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo.
Về an ninh quốc phòng: • Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa. • Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước.
2. Tình hình sản xuất lúa ở nước ta: • Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh: 5,6 triệu ha (1980) lên 7,3 triệu ha (2005). • Năng suất lúa tăng mạnh (hiện nay đạt khoảng 49 tạ/ha/vụ) do áp dụng tiến bộ KHKT, thâm canh tăng vụ... • Sản lượng lúa tăng từ 11,6 triệu tấn năm 1980 lên 36 triệu tấn năm 1990. • Từ chỗ sản xuất không đủ nhu cầu trong nước thì đến nay nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (3 – 4 triệu tấn/ năm). • Lúa được gieo trồng nhiều nhất ở ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng và ĐB duyên hải miền Trung.
Năng suất lúa những năm gần đây tăng mạnh là do: • Người dân đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật: từ khâu chọn giống di truyền, cho tới sử dụng máy móc trong quá trình trồng trọt; • Áp dụng các hình thức thâm canh tăng vụ, xen canh gối vụ,... • Công tác thủy lợi được đảm bảo; • Sự quan tâm đầu tư từ chính sách nhà nước.
Câu III (3,0 điểm) 1. Vẽ biểu đồ: Học sinh vẽ biểu đồ cột; Yêu cầu cần đảm bảo được: - Vẽ chính xác cột ghép trên cùng một hệ trục, mỗi cột thể hiện cho một vùng. - Chú ý khoảng cách các năm. - Biểu đồ phải có chú giải và tên biểu đồ đầy đủ.
2. Nhận xét: • Giá trị sản xuất nông nghiệp của hai đồng bằng (sông Hồng và sông Cửu Long) đều tăng qua các năm (dẫn chứng). • Trong đó đồng bằng sông Cửu Long có giá trị sản xuất nông nghiệp lớn hơn (dẫn chứng). • Giá trị sản xuất nông nghiệp của đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh hơn (dẫn chứng). • ĐB sông Hồng: Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 24,1 nghìn tỉ đồng năm 2005 lên 29,1 nghìn tỉ đồng năm 2010, và tăng đều qua các năm. • ĐB sông Cửu Long có giá trị sản xuất cao hơn và tăng nhanh hơn ĐB sông Hồng (dẫn chứng).
Giải thích: - ĐB sông Cửu Long có nhiều lợi thế hơn ĐB sông Hồng về phát triển nông nghiệp: • Là vùng đồng bằng lớn nhất cả nước với diện tích khoảng 4 triệu ha và được phù sa màu mỡ bồi đắp. • Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nguồn nước dồi dào. • Có vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên; Có nhiều cửa sông, bãi triều. • Đồng bằng có những thuận lợi nhất định đối với việc phát triển ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn và gia cầm (vịt). • Là khu vực được nhà nước ưu tiên phát triển nông nghiệp hàng đầu cả nước - ĐB sông Hồng: Diện tích đất trong nông nghiệp đang bị suy giảm mạnh cả về diện tích và chất lượng do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội diễn ra mạnh mẽ.
Câu IV (2,0 điểm) 1. Quốc lộ 1 đi qua những vùng kinh tế: • Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ • Vùng ĐB sông Hồng • Vùng Bắc Trung Bộ • Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ • Vùng Đông Nam Bộ • Vùng ĐB sông Cửu Long
2. Quốc lộ 1 là tuyến đường quan trọng nhất trong hệ thông giao thông của nước ta vì: • Đây là tuyến đường giao thông xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta; • Là tuyến đường huyết mạch gắn kết các vùng giàu tài nguyên, hầu hết trung tâm kinh tế lớn, các vùng nông nghiệp trù phú; • Là tuyến đường có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
ĐỀ THI - ĐÁP ÁN -ĐẠI HỌC- MÔN ĐỊA 2013
|
|
|
|
I. Phần chung dành cho tất cả thí sinh Câu 1: 1. Trình bày khái quát về biển Đông, các thiên tai chính ở ven biển nước ta: Biển Đông là một vùng biển rộng, với diện tích 3,477 triệu km2. Là biển tương đối kín (phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo). Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Tính chất này của biển Đông được thể hiện qua các yếu tố: nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thủy triều, hải lưu và sinh vật biển.
* Biển Đông bên cạnh nhiều đặc điểm thuận lợi về tự nhiên và cho giá trị kinh tế cao thì cũng chứa ẩn nhiều hiểm họa, thiên tai mà năm nào cũng gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất và đời sống của người dân. Bão: Trung bình mỗi năm có từ 9 – 10 cơn bão, trong đó khoảng 3- 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào đất liền. Bão lớn kèm sóng lừng, mưa lớn, lũ lụt, ngập úng trong thời gian dài trên nhiều khu vực. Hiện tượng sạt lở bờ biển: Hiện nay ở nhiều khu vực bờ biển đã và đang có nguy cơ sạt lở lớn nhất là ở dải bở biển Trung Bộ. Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng đặc biệt ở ven biển miền Trung. Làm cho diện tích đất nông nghiệp thu hẹp và gây khó khăn cho sinh hoạt của người dân
2. Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp. Số dân và tỉ lệ dân thành thị đang tăng dần qua các năm: Năm 1990 tỉ lệ dân thành thị là 19,5% đã tăng lên 26,9% năm 2005. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng: Hầu hết các đô thị lớn đều tập trung ở những khu vực có vị trí và địa hình thuận lợi.
* Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta còn thấp hơn mức trung bình của Thế giới, bởi vì: Quá trình đô thị hóa diễn ra rất chậm chạp: Năm 2005 tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%. Trình độ đô thị hóa thấp; Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp và lạc hậu so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Các đô thị lớn vẫn còn khá ít, cả nước có 5 thành phố trực thuộc Trung Ương được coi là các đô thị lớn của cả nước. Ngoài ra, do lịch sử nước ta bị đô hộ lâu dài, trải qua các cuộc chiến tranh lớn gây ảnh hưởng nặng nề.
Câu II: 1. Những điều kiện thuận lợi về mặt tự nhiên để phát triển ngành thủy sản nước ta: Nước ta có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng. Nguồn lợi hải sản khá phong phú (tổng trữ lượng khoảng 3,9 - 4,0 triệu tấn). Có nhiều ngư trường, với 4 ngư trường lớn (ngư trường Cà Mau – Kiên Giang; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu; Hải Phòng – Quảng Ninh; quần đảo Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa). Có nhiều thuận lợi cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, nước ngọt.
2. Khai thác tài nguyên khoáng sản ở vùng biển nước ta * Hiện nay trên vùng biển của nước ta đang được khai thác các loại khoáng sản đó là: Nghề làm muối: Phát triển mạnh nhất là ở Duyên hải NTB. Công tác thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng thềm lục địa đã và đang được đẩy mạnh cùng với việc mở rộng các dự án liên doanh với nước ngoài. Ngoài ra, ở một số nơi dọc bờ biển từ Thanh Hóa tới Bà Rịa – Vũng Tàu đang tiến hành khai thác quặng Titan
* Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển, vì: Khẳng định chủ quyền của nước ta trên biển và thềm lục địa quanh đảo (trên căn cứ Luật biển Quốc tế năm 1982). Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới. Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa: tài nguyên thủy hải sản, giao thông vận tải đường biển, khoáng sản và tài nguyên du lịch. Từ đó góp phần tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế xã hội của đất nước đi lên.
Câu III: 1. Vẽ biểu đồ * Xử lý bảng số liệu ra phần trăm (%) Ta có: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (đơn vị: %)
Năm Tổng số Chia ra Kinh tế Nhà nước Kinh tế ngoài Nhà nước Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 2006 100 30,5 31,2 38,4 2010 100 23,3 35,5 41,2
* Tính bán kính đường tròn: Ta qui ước như sau: Tổng số năm 2006 là diện tích hình tròn năm 2006: S1 Tổng số năm 2010 là diện tích hình tròn năm 2010: S2 Bán kính hình tròn năm 2006 là R2006 lấy là 1,0 cm Tính bán kính hình tròn năm 2010 là R2010 Áp dụng công thức tính diện tích hình tròn $S=\pi R2$ ta sẽ tính được bán kính hình tròn của năm $2010.$
* Vẽ biểu đồ hình tròn. Chú ý: Bán kính 2 hình tròn khác nhau, biểu đồ có đầy đủ chú giải, tên biểu đồ.
2. Nhận xét * Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta tăng từ năm 2006 đến năm 2010 (dẫn chứng) Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta có sự thay đổi trong các thành phần kinh tế, trong đó tăng mạnh nhất là khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (tăng 1,7 – 1,8 lần).
* Cơ cấu thành phần kinh tế có những chuyển biến tích cực, phù hợp: Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta thì thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm (dẫn chứng). Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài tăng (dẫn chứng).
* Điều này là phù hợp với qui luật và chính sách phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn hiện nay và sắp tới: thành phần kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng những vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Câu IV.a. Thuận lợi và khó khăn về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL Thuận lợi: * Đất đai màu mỡ, trong đó có 3 nhóm chính đó là: Đất phù sa ngọt: Có diện tích là $1,2$ triệu ha, chiếm hơn $30\%$ diện tích tự nhiên của đồng bằng, phân bố thành một dải dọc sông Tiền, sông Hậu. Thuận lợi cho trồng lúa và hoa màu. Đất phèn: có diện tích lớn nhất với hơn 1,6 triệu ha (chiếm $41\%$ diện tích đồng bằng), bao gồm đất nhiều phèn, đất phèn ít và trung bình. Phân bố ở Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên và vùng trũng trung tâm bán đảo Cà Mau. Đất mặn với gần $75$ vạn ha chiếm $19\%$ diện tích đồng bằng phân bố thành vành đai ven biển Biển Đông và vịnh Thái Lan. Đất phèn và đất mặn thuận lợi cho trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày, nuôi trồng thủy hải sản,… * Khí hậu: tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao số giờ nắng trung bình là $2200 – 2700$ giờ, ổn định; lượng mưa lớn ($1300 – 2000$ mm), tập trung vào các tháng mùa mưa, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp. * Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, buôn bán, cung cấp nước tưới cho nông nghiệp (các có hệ thống kênh rạch và sông Cửu Long). * Có đường bờ biển dài, tài nguyên biển hết sức phong phú với nhiều bãi cá, bãi tôm...và hơn nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Khó khăn: Thiếu nước về mùa khô, mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Phần lớn diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, một vài loại đất thiếu dinh dưỡng, đất quá chặt, khó thoát nước... Ngoài ra còn kể đến một số thiên tai khác: lũ lụt gây ngập úng, nạn thủy triều lên cao làm xâm nhập mặn, lốc xoáy, điều kiện nóng ẩm tạo ra dịch bệnh, nấm mốc,…
Câu IV.b. Sử dụng đất nông nghiệp ở Trung du miền núi nước ta. Do đó việc sử dụng đất đai ở đây trong nông nghiệp chủ yếu dưới dạng các nương rẫy, ruộng bậc thang. Hiện nay, nhờ đẩy mạnh việc thâm canh, tăng vụ ở những nơi có khả năng tưới tiêu (ruộng bậc thang) nên vấn đề an ninh lương thực tại chỗ được đảm bảo. Các mô hình sản xuất nông – lâm kết hợp đang được phổ biến. Đẩy mạnh phát triển các cùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn với sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến đang được tích cực triển khai. Việc phát triển cây công nghiệp và cây đặc sản sẽ cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao và có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng Việc sử dụng đất hợp lí đất đai ở đây trở thành vấn đề rất quan trọng, bởi vì: Ở trung du và miền núi của nước ta diện tích đất canh tác được trong nông nghiệp rất ít, lại rất dốc, dễ bị xói mòn, việc làm đất và thủy lợi gặp rất nhiều khó khăn. Diện tích đất canh tác được đang ngày càng bị thu hẹp do: xói mòn, đốt rừng làm rẫy, ô nhiễm môi trường, mở rộng các vùng môn hóa sản xuất, xây dựng các công trình xã hội,... đã làm nhiều diện tích đất hoang hóa trở lại. Đây cũng là khu vực đầu nguồn của hầu hết các dòng sông ở nước ta, do đó đất đai, rừng bị tàn phá làm cạn kiệt nguồn nước, dẫn đến mất cân bằng sinh thái. Đất đai ở miền núi và trung du là địa bàn quan trọng, tư liệu sản xuất của nông lâm nghiệp vùng núi, là địa bàn cư trú, sinh sống của các dân tộc ít người và nơi xây dựng các công trình an ninh quốc phòng của cả nước.
Theo : Tinmoi.vn
|
|
|
|
giải đáp
|
Đề Thi tốt nghiệp môn Địa - năm 2013
|
|
|
|
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($8,0$ ĐIỂM) Câu I. ($3,0$ điểm) * Nguồn lao động nước ta có những thế mạnh gì? Tại sao việc làm là vấn đề kinh tế- xã hội lớn ở nước ta hiện nay? • Đặc điểm nguồn lao động : - Nguồn lao động nước ta rất dồi dào, số lượng đông : $2005 : 42,53 $ triệu $(51,2\%$ dân số); hàng năm tăng thêm hơn một triệu lao động. - Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tự trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tê. • Thế mạnh : - Cần cù, sáng tạo có kinh nghiệm trong sản xuất, tiếp thu khoa học kĩ thuật; trình độ lao động ngày càng được nâng cao (lao động qua đào tạo từ $12,3\% (1990)$ lên $25\% (2005)$ • Tại sao việc làm là vấn đề kinh tế- xã hội lớn ở nước ta hiện nay? Sau 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, vấn đề lao động, việc làm ở nước ta đã từng bước được giải quyết theo hướng tuân theo quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa và thị trường lao động, góp phần đưa nền kinh tế nước ta phát triển đạt được những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử. Tuy nhiên, thực trạng vấn đề lao động, việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn có nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là từ sau khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Những tồn tại chủ yếu đó thể hiện như sau: Cung-cầu lao động, việc làm mất cân đối lớn (cung lớn hơn cầu); tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm chậm, tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn thấp chỉ đạt trên, dưới $70\%$; số doanh nghiệp trên đầu dân số còn thấp nên khả năng tạo việc làm và thu hút lao động còn hạn chế, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Tình trạng thiếu việc làm còn cao, chính sách tiền lương, thu nhập chưa động viên được cán bộ công chức, người lao động gắn bó tận tâm với công việc. Quản lý nhà nước đối với thị trường lao động, việc làm và vai trò điều tiết của nhà nước đối với quan hệ cung cầu lao động còn hạn chế; sự kiểm soát, giám sát thị trường lao động, việc làm chưa chặt chẽ, chưa phát huy được vai trò của luật pháp trong giải quyết tranh chấp lao động; cải cách hành chính hiệu quả thấp đối với bản thân người lao động và cả xã hội; cơ cấu lao động chưa phù hợp với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.
Đáp án mang tính chất tham khảo.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đề Thi tốt nghiệp môn Địa - năm 2013
|
|
|
|
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ($8,0$ ĐIỂM) Câu I. ($3,0$ điểm)$1.$ Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc. $2.$ Nguồn lao động nước ta có những thế mạnh gì? Tại sao việc làm là vấn đề kinh tế- xã hội lớn ở nước ta hiện nay? Câu II. ($2,0$) điểm$1.$ Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta. $2.$ Hoạt động xuất khẩu của nước ta có những chuyển biến tích cực như thế nào trong thời kì đổi mới? Câu III. $(3,0)$ điểm $1.$ Việc tăng cường hợp tác giữa Việt Nam với các nước láng giềng trong giải quyết về các vẫn đề về biển, đảo có ý nghĩa như thế nào? $2.$ Dựa vào bảng số liệu sau, vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường) thế hiện diện tích, năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm và nhận xét. DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM
 II. PHẨN RIÊNG- PHẦN TỰ CHỌN ($2,0$) điểmThí sinh chỉ được làm một trong hai câu (Câu IV.a hoặc IV.b) Câu IV.a. Theo chương trình chuẩn ($2,0$) điểm Dựa vào bản đồ Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên và nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp lớn. Câu IV.b. Theo chương trình nâng cao ($2,0$) điểm Dựa vào bản đồ Công Nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Atlat Địa lí Việt Nam, kể tên và nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp rất lớn ------ HẾT--------- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo dục Việt Nam) khi làm bài thi. - Giám thị không giải thích gì thêm.
|
|
|
|
giải đáp
|
tây bắc
|
|
|
|
Câu $1:$ *Sự phân hóa khí hậu: - Đông Bắc: có độ cao trung bình khoảng $1000m$, với các đai nhiệt đới gió mùa (đến độ cao $500-600m$) và đai cận nhiệt gió mùa (từ $500-600m$ trở lên) - Tây Bắc: có độ cao trung bình trên $1500m$, với những đỉnh trên $2000m$, với các đai nhiệt đới gió mùa (đến khoảng độ cao $500-600m$), đai cận nhiệt gió mùa (từ $500-600m$ đến khoảng $2600m$) và đai ôn đới gió mùa trên núi (trên $2600m$) *Sự phân hóa cảnh quan: Dựa vào sự phân hóa khí hậu, hoàn toàn có thể suy ra sự phân hóa về cảnh quan, em hoàn toàn có thể làm được !^_^
Câu $2:$ Không biết ý câu hỏi của em là muốn nói đến mối quan hệ về tự nhiên hay về kinh tế - xã hội? Anh xin gợi ý dựa trên quan điểm mối quan hệ về mặt tự nhiên. Xét về mặt tự nhiên, miền núi và đồng bằng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Các hoạt động kiến tạo, mài mòn, phong hóa ở miền núi đều gây ra sự bồi tụ, bồi đắp khoáng vật ở đồng bằng. Trong quá trình kiến tạo, sự hình thành đồi núi và đồng bằng diễn ra gần như cùng lúc, hoạt động tạo sơn luôn đi đôi với sự sụt lún ở đồng bằng.
|
|
|
|
giải đáp
|
hiện trạng và phương pháp
|
|
|
|
$1.$ Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng: - ĐBSH là nơi điển hình về sức ép dân số lên việc sử dụng đất: + Đất nông nghiệp chỉ chiếm $51,2\%$ diện tích đất tự nhiên. + Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp nhất cả nước. + Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất hạn chế. - Đất nông nghiệp ở ĐBSH đã được thâm canh ở mức cao. - Phương hướng sử dụng hiệu quả : Chuyển dổi cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh phát triểnvuj đông thành vụ chính sản xuất các loại cây thực phẩm hàng hoá. Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả. Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản.
$2.$+ Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng SCL: - Diện tích đất ngông nghiệp lớn ( $3$ triệu ha ), bình quân đầu người $0,15ha$ ( cao nhất). - Trước đây phần lớn diện tích đất là trồng lúa $1$ vụ, hiện nay được cải tạo tốt nên đã thâm canh $2-3$ vụ lúa hoặc trồng cay ăn quả quy mô lớn ( đặt biệt là dải đất phù xa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu ) - Khả năng mở rộng đất nông nghiệp còn nhiều ( đất hoang, ruộng 1 vụ ). + Biện phát để sử dụng hớp lí hơn tài nguyên đất nông nghiệp của vùng: - Quy hoặc và phát triển thuỷ lợi, cải tạo đất, thay đổ cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh thâm canh tăng vụ. - Đa dạng hoá cây trồng, phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
|
|
|
|
giải đáp
|
khí hậu 2 vùng
|
|
|
|
Day truong son chay theo huong bac nam do vay giua tay va dong truong son co su khac biet ro ret, dong truong son khi hau se am uot hon tay trung son do do la dịa hình đón gió từ biển đông vao.con tay truong son khi hau co khac nghiet hon vi no la suon khuat gio nhung cung phai noi them rang o day cung co luc co luong mua rat lon do chiu anh huong cua gio tay nam thoi (gio lao) gay mua lon o suon tay khi vuot qua day truong son thi bien tinh thanh gio kho va nong. .
|
|
|
|
giải đáp
|
duyen hải nam trung bo
|
|
|
|
$1$.phát triển nghề làm cá. -hầu hết các tỉnh đều có các bãi tôm bãi cá lớn. có $2$ ngư trường hoàng sa, trường sa. -sản lượng thủy sản năm $2005$ là trên $624$ nghìn tấn -bờ biển có nhiều vũng vịnh đầm phá $\Rightarrow $ tl cho nuôi trồng thủy sản -hoạt động nuôi trồng thủy hải sản ngày càng đa dạng $2$.du lịch -có nhiều bãi biển nổi tiếng(vd) -nha trang trở thành điểm đến nổi tiếng -đà nẵng cũng là một trung tâm du lịch wan trọng $3$.dịch vụ hàng hải -điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu -có nhiều cảng tổng hợp lớn như đà nẵng, quy nhơn, nha trang. -$1$ số cảng nước sâu đang được xây dựng. $4$.khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sx muối -vùng thềm lục địa của vùng được khẳng định có dầu khí và đã tiến hành khai thác 1 số mỏ -việc sx muối cũng rất thuận lợi. các vùng sx muối nổi tiếng như sa huỳnh, cà ná...
|
|
|
|
giải đáp
|
đặc điểm
|
|
|
|
- Dân cư đông ($14$ triệu người chiếm $16,34\%$ dân số cả nước -$2009): ĐNB$ có thuận lợi + Có nguồn lao động dồi dào + Có thị trường rộng lớn - Nguồn lao động có trình độ tay nghề cao: thuận lợi cho ĐNB phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượngkhoa học kỹ thuật cao. - ĐNB được nhà nước trú trọng đầu tư, đặc biệt đầu tư theo chiều sâu, là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cả nước vì thế thu hút vốn đầu tư, nguồn lao động trong và ngoài nước. - Dân cư có nhiều nét văn hoa độc đáo: Thuận lợi cho phát triển văn hóa du lịch, giao lưu trong nước và quốc tế . - Dân cư ĐNB nhạy bén với nền kinh tế thị trường, thuận lợi trong việc phát triển nền kinh tế thị trường hoà nhập nhanh và dễ bắt kịp nhịp thị trường thế giới. .
|
|